Phương pháp tóm tắt một argument trong CR

Bài này viết về tầm quan trọng của việc hiểu và làm thế nào để tóm tắt một argument để làm chính xác một câu critical reasoning. Bài này không bao gồm phần POE

Bài viết được chia làm 3 phần

  • Tại sao meaning quan trọng?
  • Hiểu meaning của argument nghĩa là gì? Xác định mục tiêu khi đọc 1 argument
  • Làm thế nào để hiểu được meaning của một argument trong khoảng thời gian nhanh nhất?

——————————————————————————————————-

Meaning as fundamental

Tại sao meaning quan trọng?

Bản chất của CR là muốn kiểm tra khả năng tư duy logic của bạn. CR yêu cầu bạn đọc hiểu argument, suy nghĩ về flaws của argument đó và tìm những lý do để giải thích hoặc phủ định  cho reason đó

Nói chung có nhiều phương pháp khác nhau để giải quyết một câu CR; một số phương pháp tập trung vào việc đặt ra câu hỏi đúng, một số phương pháp tập trung vào việc phân loại câu CR đó ra thành các dạng khác nhau, vd như dạng program, dạng cause-finding, dạng evidence-based.

Tuy nhiên, mình nghĩ trước khi đi sâu vào học những phương pháp đó, mình nên học cách đọc một câu CR sao cho nhanh chóng, chính xác, và tập trung vào core của vấn đề. Logic cho việc này là nếu một câu GMAT CR được dịch ra tiếng Việt, chắc chắn rằng 90% các bạn làm được một cách dễ dàng. Do đó theo mình, việc hiểu meaning của argument (cũng như của câu hỏi và câu trả lời) đóng vai trò chính trong việc giải quyết một câu CR. Tương tự như vậy cho các câu SC hay RC, meaning là nền tảng của GMAT và việc bạn có đạt được target 700++ trở lên phụ thuộc nhiều vào việc bạn có hiểu meaning của câu hỏi và câu trả lời trong một thời gian xác định không. Nếu bạn không vững nền tảng thì rất khó để học những phương pháp khác và rất khó để timing.

——————————————————————-

Hiểu được meaning nghĩa là như thế nào?

Hiểu được meaning không nhất thiết là phải hiểu nghĩa của từng từ trong 1 argument. Hiểu meaning trong 1 câu CR nghĩa là bạn hiểu được logic của argument đó và tóm tắt lại được argument đó trong 1 vài từ hoặc 1 vài câu ngắn.

“If you can’t explain clearly and precisely in 30 seconds, you don’t understand it”

Với CR, hãy keep in mind là mục tiêu của bạn khi đọc 1 argument là có thể tóm tắt lại argument chỉ trong 1 vài từ hoặc 1 vài câu.

——————————————————————-

Làm thế nào để hiểu được meaning của một câu CR?

Mình chia việc đọc hiểu một câu CR thành các thành phần như sau”

  • Đọc hiểu 1 câu hoàn chỉnh
  • Phân tích
    • Tìm conclusion
  • Phân loại dạng bài (Phần này không thuộc bài viết này)

Đọc hiểu 1 câu hoàn chỉnh: Đọc theo phương pháp SVO, có thể tham khảo thêm trong những bài viết trước (Bài Phương Pháp Đọc Câu Bằng SVO- Meaning Is KING; và Cách Làm Bài RC)

Tìm conclusion:

Tìm được và hiểu được conclusion nghĩa là bạn hiểu 80% argument rồi. Nói chung, có 4 cách để tìm conclusion trong một câu CR

  • Dựa trên các từ như therefore, in conclusion…
  • A call for action: như we should …; they must… Nói chung là kêu gọi 1 action nào đó từ những argument đã được chỉ ra
  • Một số cấu trúc như since X, Y >> Y là conclusion, because X, Y; based on X, Y
  • Sử dụng “why test”. Nếu một câu nào đó trả lời cho câu hỏi why, đó thường là conclusion của câu CR đó

Kết luận: Objective duy nhất của bạn khi đọc xong argument là có thể tóm tắt lại argument đó bằng những từ ngữ của bạn.

Vậy practice tóm tắt như thế nào?

  • Lấy sách OG, chọn mục CR…
  • Đọc argument và tóm tắt argument đó trong vòng 30-45s (Tính cả thời gian đọc). Tóm tắt bằng miệng, đọc to ra (tạo thành thói quen lúc đi thi)
  • Làm liên tục cho đến khi thấy ổn
  • Học từ mới

——————————————————————————————-

Practice cho một số câu trong OG:

Câu 1:

Although fullerenes–spherical molecules made entirely of carbon–were first found in the laboratory, they have since been found in nature, formed in fissures of the rare mineral shungite.  Since laboratory synthesis of fullerenes requires distinctive conditions of temperature and pressure, this discovery should give geologists a test case for evaluating hypotheses about the state of the Earth’s crust at the time these naturally occurring fullerenes were formed.

Explanation:

Although fullerenes–spherical molecules made entirely of carbon–were first found in the laboratory, they have since been found in nature, formed in fissures of the rare mineral shungite.  Since laboratory synthesis of fullerenes requires distinctive conditions of temperature and pressure, this discovery should give geologists a test case for evaluating hypotheses about the state of the Earth’s crust at the time these naturally occurring fullerenes were formed.

Để ý trong câu này, Since X, Y. Như vậy Y là kết luận, logic của câu này là vì 1 cái X gì đó, mà Y nên xảy ra. Stimulus nhìn có vẻ dài, nhưng core chỉ trong câu cuối dùng Since X, Y. Dùng phương pháp đọc SVO để tập đọc cho nhanh hơn.

Tóm tắt: (lúc làm bài thì nhẩm cái này trong đầu) vì tổng hợp xxx cần điều kiện đặc biệt và những cái xxx này được hình thành trong tự nhiên nên trạng thái của vỏ trái đất lúc đấy có thể được suy ra dựa vào điều kiện xxx được formed.

Nhẩm câu này trong đầu mất tầm 15 giây nhưng giúp bạn tóm tắt lại vấn đề

Câu 2:

Economist:  On average, the emergency treatment for an elderly person for injuries resulting from a fall costs $11,000.  A new therapeutic program can significantly reduce an elderly person’s chances of falling.  Though obviously desirable for many reasons, this treatment program will cost $12,500 and thus cannot be justified.

Phần conclusion là thus cannot be justified. Lý do là câu trước đó this treatment program will cost $12,500.

Tóm tắt: vì 1 treatment thông thường tốn 11k, treatment mới này tốn 12k5 nên không được justified.

Câu 3:

The prairie vole, a small North American grassland rodent, breeds year-round, and a group of voles living together consists primarily of an extended family, often including two or more litters.  Voles commonly live in large groups from late autumn through winter; from spring through early autumn, however, most voles live in far smaller groups.  The seasonal variation in group size can probably be explained by a seasonal variation in mortality among young voles.

Tóm tắt: con xxx này số lượng trong 1 group vào mua thu đông hơn mùa xuân. Seasonal variation trong việc chết của con con có thể là nguyên nhân giải thích hiện tượng này.

Câu 4:

A popular beach has long had a dolphin feeding program in which fish are given to dolphins several times a day; many dolphins get as much as half of their food each day there.  Although dolphins that first benefit from the program as adults are healthy and long-lived, their offspring have a lower life expectancy than offspring of dolphins that feed exclusively in the wild.

Tóm tắt: Con cá heo được lợi từ chương trình cho ăn lại có con nhỏ có thời gian sống thấp hơn những con ở tự nhiên.